CÁC LOẠI BẢO HIỂM MÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG CẦN BIẾT

1. Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm xã hội là loại hình bảo hiểm bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

Theo đó, mỗi người lao động sẽ có một số sổ BHXH duy nhất, cũng là mã định danh ghi nhận quá trình tham gia các loại bảo hiểm và các chế độ, chính sách được hưởng trọn đời. Người tham gia bảo hiểm chỉ cần cung cấp mã số này sẽ được hưởng các chế độ của BHXH trên toàn quốc.

Hiện nay, BHXH có hai loại:

Bảo hiểm xã hội bắt buộc là BHXH do Nhà nước tổ chức và bắt buộc người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia. BHXH bắt buộc bao gồm các chế độ: thai sản, ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tuổi tuất.

Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình BHXH do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn phương thức và mức đóng phù hợp với thu nhập của mình. Nhà nước có chính sách hỗ trợ người tham gia đóng tiền BHXH để hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.

Mức đóng BHXH bắt buộc của người lao động Việt Nam hiện nay là 10,5% trên tổng mức lương đóng BHXH và doanh nghiệp/ người sử dụng lao động sẽ đóng 21,5% trên tổng mức lương đóng BHXH.

Các chế độ BHXH tại Việt Nam hiện nay bao gồm: Chế độ BH ốm đau; Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp; Chế độ bảo hiểm thai sản;Chế độ bảo hiểm thất nghiệp; Chế độ hưu trí; Chế độ bảo hiểm y tế; Chế độ tử tuất.

Theo Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, trong điều kiện lao động bình thường, người lao động được hưởng lương hưu khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên và nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi. Tuy nhiên, theo Bộ luật Lao động 2019 vừa được thông qua, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021, bắt đầu từ năm 2021, khi nghỉ hưu, lao động nam phải đủ 60 tuổi 03 tháng, lao động nữ phải đủ 55 tuổi 04 tháng; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.

2. Bảo hiểm y tế

Bảo hiểm y tế là loại hình bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Bảo hiểm y tế giúp giảm thiểu những chi phí chăm sóc sức khỏe, chi phí liên quan đến việc điều trị, phục hồi sức khỏe…trong các trường hợp bị mắc bệnh hoặc bị tai nạn…Theo đó, người có bảo hiểm y tế sẽ được hỗ trợ chi trả một phần chi phí khám chữa bệnh, cụ thể như sau:

Trường hợp khám, chữa bệnh đúng tuyến: Người bệnh sẽ được hỗ trợ chi trả chi phí khám bệnh theo các mức 80%, 95%, 100% tùy vào từng đối tượng khác nhau nếu khám chữa bệnh đúng tuyến.

Trường hợp khám, chữa bệnh trái tuyến: Người tham gia BHYT sẽ được miễn giảm: 40% chi phí điều trị nội trú tại bệnh viện tuyến trung ương. 60% chi phí điều trị nội trú đến ngày 31/12/2020; 100% chi phí điều trị nội trú từ ngày 01/01/2021 tại bệnh viện tuyến tỉnh; 100% chi phí tại bệnh viện tuyến huyện

Hiện nay, bảo hiểm y tế có 2 hình thức tham gia là bảo hiểm y tế bắt buộc và bảo hiểm y tế tự nguyện. Theo quy định tại Điều 7 của Nghị định 146/2018/NĐ-CP, người lao động phải đóng 4,5% mức lương cơ sở, tiền lương hàng tháng hoặc tiền trợ cấp tháng. Đối với đối tượng tham gia BHYT theo hình thức hộ gia đình, mức đóng bảo hiểm được tính như sau:
Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở
Người thứ hai đóng bằng 70% mức đóng của người thứ nhất
Người thứ ba đóng bằng 60% mức đóng của người thứ nhất
Người thứ tư đóng bằng 50% mức đóng của người thứ nhất
Người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.

3. Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp là loại bảo hiểm đảm bảo những quyền lợi mà người lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội được hưởng khi thất nghiệp. Quyền lợi bảo hiểm thất nghiệp mà bạn được nhận có thể là được trả tiền mặt khi mất việc. Bên cạnh đó, loại bảo hiểm này còn có thể bao gồm cả bảo hiểm y tế và đào tạo nghề trong quãng thời gian bạn chờ và tìm công việc mới.

Mức phí đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:
Đối với người lao động: Đóng bằng 1 % số tiền lương hàng tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Đối với người sử dụng lao động: Đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Bên cạnh đó, hằng tháng, chủ doanh nghiệp, những người sử dụng lao động còn phải đóng bảo hiểm thất nghiệp theo mức quy định. Đồng thời còn phải trích tiền lương, tiền công của từng người lao động để cùng đóng một lúc vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Đối với nhà nước: Hàng tháng, nhà nước sẽ hỗ trợ bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp từ ngân sách và mỗi năm sẽ chuyển một lần vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Đối tượng được hưởng Bảo hiểm thất nghiệp: Người lao động là công dân nước Việt Nam đã có sự giao kết các loại hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc với người sử dụng lao động. Thời hạn phải là hợp đồng lao động từ đủ 12 tháng – 36 tháng, hoặc là hợp đồng lao động không có sự xác định về thời hạn.

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng = Mức lương bình quân 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp x 60%.
Trên đây là 03 loại bảo hiểm cơ bản dành cho người lao động tại Việt Nam. Người lao động cần nắm rõ để bảo đảm quyền lợi của bản thân.

Nguồn: HR Insider

admin

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *